Analytic
Thứ hai, ngày 02/01/2026

Gia Lai ban hành chính sách hỗ trợ trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Dũng Phong - 13:05, 18/10/2026

(DTTG) - Từ năm học 2026-2027, trẻ em mầm non, học sinh và sinh viên thuộc các nhóm đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 85/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Gia Lai sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ tiền ăn, học bổng, đồ dùng cá nhân và chi phí đi lại. Chính sách góp phần chia sẻ khó khăn, tạo điều kiện để con em đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp tục đến trường, nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh.

Trẻ em, học sinh bán trú vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền ăn, nhà ở, hỗ trợ gạo
Trẻ em, học sinh bán trú vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền ăn, nhà ở, hỗ trợ gạo

Ngày 16/7/2026, Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai đã thông qua Nghị quyết số 85/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 26/7/2026, thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ bắt đầu từ năm học 2026 - 2027.

Nghị quyết quy định cụ thể các nhóm đối tượng được thụ hưởng, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ, tập trung vào những trường hợp còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình học tập, sinh hoạt tại trường với thời gian thực hiện từ năm học 2026 -2027.

Đối tượng thụ hưởng là trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; trẻ em là con các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng; trẻ em là người khuyết tật hoặc không có nguồn nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo), thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú); Học sinh, sinh viên nội trú người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú).

Học sinh, sinh viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, hỗ trợ
Học sinh, sinh viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, hỗ trợ

i. Hỗ trợ thêm tiền ăn trưa đối với trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; trẻ em là con các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng; trẻ em là người khuyết tật hoặc không có nguồn nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi: 160.000 đồng/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

ii. Hỗ trợ tiền ăn đối với học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo), thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi: 700.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

iii. Hỗ trợ tiền ăn đối với học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú): 240.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

iv. Hỗ trợ học sinh, sinh viên nội trú người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú): Học bổng: 1.900.000 đồng/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 10 tháng/năm học; Tiền mua đồ dùng cá nhân một lần: 1.000.000 đồng/khóa; Tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại: 200.000 đồng/năm.

v. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, đồng thời thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

Với các mức hỗ trợ cụ thể và nhóm thụ hưởng được xác định rõ ràng, Nghị quyết số 85/2026/NQ-HĐND thể hiện sự quan tâm của tỉnh Gia Lai đối với công tác giáo dục, đặc biệt là trẻ em và người học ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn đặc biệt khó khăn. Việc tổ chức thực hiện kịp thời, đúng đối tượng sẽ góp phần cải thiện điều kiện học tập, sinh hoạt, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.