Analytic
Thứ hai, ngày 02/01/2026

Phổ biến pháp luật

Văn bản Hỏi đáp

Quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế

Thái Bình - 1 giờ trước

(DTTG) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30/5/2026 quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản. Theo đó, các cơ sở y tế và những người hoạt động trong cơ sở y tế được quan tâm, một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế bao gồm: phụ cấp trực; phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật; phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản.

Đội ngũ y tế xã tuyên truyền tới các bà mẹ cách chăm sóc dinh dưỡng con nhỏ
Đội ngũ y tế xã tuyên truyền tới các bà mẹ cách chăm sóc dinh dưỡng con nhỏ

Tại khoản 1, 5 Điều 2 quy định đối tượng được hưởng hỗ trợ như sau:

Đối tượng áp dụng là viên chức, người lao động (người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) công tác tại: các cơ sở y tế công lập; trạm y tế xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là trạm y tế cấp xã), trạm y tế quân dân y; cơ sở cấp cứu ngoại viện công lập; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập; các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y, pháp y tâm thần gồm: Viện Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa, các trung tâm pháp y tâm thần khu vực, các trung tâm pháp y cấp tỉnh và Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người.

Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu, khu dân cư (gọi chung là nhân viên y tế thôn, tổ dân phố). Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo (gọi chung là cô đỡ thôn, bản).

Tại điểm c, b, i khoản 2 Điều 3 quy định về chế độ phụ cấp như sau:

b) Trạm y tế cấp xã bố trí tối thiểu 02 người/phiên trực (trong đó có tối thiểu 01 người hành nghề thuộc một trong các chức danh: bác sỹ, y sỹ); điểm trạm y tế thuộc trạm y tế xã bố trí tối thiểu 01 người/phiên trực (người hành nghề thuộc một trong các chức danh: bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y). Người đứng đầu trạm y tế xã báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp xem xét, quyết định số người/phiên trực cho phù hợp với tình hình thực tế;

c) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập: bố trí tối thiểu 01 người/phiên trực;

i) Trường hợp Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định huy động cơ sở y tế tham gia chống dịch thì cơ sở y tế được bổ sung nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ để vừa đáp ứng công tác chống dịch, vừa đáp ứng công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.

Đồng bào dân tộc thiểu số được khám bệnh, tư vấn sức khỏe và phát thuốc miễn phí.
Đồng bào dân tộc thiểu số được khám bệnh, tư vấn sức khỏe và phát thuốc miễn phí.

Tại Điều 7 trong Nghị đinh này quy định chế độ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản như sau:

1. Trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng.

2. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản bằng 0,7 lần hoặc 0,5 lần so với mức lương cơ sở, được quy định như sau:

a) Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

b) Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xác định cụ thể số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản; quy định cụ thể mức hỗ trợ cụ thể hằng tháng của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản nhưng không thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.