Trong những năm qua, kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã có bước phát triển vượt bậcThông tư này bao gồm các nội dung: Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 255/2025/NĐ-CP); Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 272/2025/NĐ-CP); Tích hợp, liên thông dữ liệu liên quan đến mục tiêu, hoạt động trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN từ hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) và các hệ thống khác có liên quan.
Việc thực hiện Thông tư yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc quy định tại các Nghị định số 255/2025/NĐ-CP, Nghị định số 272/2025/NĐ-CP, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg. Bảo đảm việc triển khai hệ thống phần mềm quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được thực hiện đồng bộ, tạo nền tảng cho việc chuẩn hóa dữ liệu, số hóa thông tin quản lý. Bảo đảm chuẩn hóa dữ liệu, khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; đồng bộ mã định danh dữ liệu và kết nối, liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo của Chương trình và các hệ thống có liên quan theo quy định của pháp luật. Các dữ liệu phải bảo đảm chính xác, được cập nhật, điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh phạm vi quản lý, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã trong giai đoạn thực hiện để bảo đảm thống nhất dữ liệu theo thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính. Đồng thời không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, hạn chế trùng lặp báo cáo giữa các chương trình mục tiêu quốc gia.
Hệ thống biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Các tiêu chí, số liệu về nghèo đa chiều; Tiêu chí, số liệu quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP; Các chỉ tiêu, số liệu khai thác từ hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình; Tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; Báo cáo quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Nội dung quản lý, theo dõi đối với cấp thôn bao gồm các tiêu chí, số liệu về độ cao của diện tích tự nhiên; Độ dốc của diện tích tự nhiên; Tổng số người sinh sống trên địa bàn theo dữ liệu quản lý dân cư; Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; Tỷ lệ đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ (trong đó số km tăng thêm được đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa); Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện.
Xây dựng đường giao thông nông thôn ở vùng dân tộc thiểu số, miền núiĐối với cấp xã gồm các tiêu chí số liệu trên và thêm các tiêu chí, số liệu về thu nhập bình quân đầu người; Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ (trong đó số km tăng thêm được đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa); Y tế xã đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030; Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1; Tỷ lệ đáp ứng chỗ ở cho học sinh đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú (đối với các trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), trong đó số phòng tăng thêm được đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa; Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động, trong đó số công trình thuỷ lợi tưới, tiêu nước được đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa; Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đạt chuẩn theo quy định; Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định; Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh
Quản lý, theo dõi đối với cấp tỉnh, bao gồm các chỉ tiêu, số liệu về tỷ lệ nghèo đa chiều của từng DTTS; Tổng dân số theo dữ liệu quản lý dân cư; Dân số các DTTS theo dữ liệu quản lý dân cư.
Thông tư cũng quy định các nội dung quản lý, theo dõi kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm các chỉ tiêu, số liệu chung như: Số xã vùng đồng bào DTTS&MN đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí nông thôn mới chi cho tổng số xã vùng đồng bào DTTS&MN; Số xã, thôn còn trong danh mục đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Tỷ lệ xã/thôn vùng đồng bào DTTS&MN có đủ hạ tầng thiết yếu; Số điểm dân cư nguy cơ cao vùng đồng bào DTTS&MN được quy hoạch và bố trí ổn định; Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp vùng đồng bào DTTS&MN được tưới, tiêu nước chủ động; Tỷ lệ lao động DTTS làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ… và các nhóm chỉ tiêu, số liệu về hạ tầng; nhóm chỉ tiêu, số liệu về phát triển sản xuất, sinh kế; nhóm chỉ tiêu, số liệu về nâng cao năng lực; nhóm chỉ tiêu, số liệu đối với dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; nhóm chỉ tiêu, số liệu về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, chuyển đổi số cùng các số liệu về tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.