Đoàn công tác của Bộ Dân tộc và Tôn giáo làm việc tại xã Lai Đồng, tỉnh Phú Thọ, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn (Trong ảnh: Đoàn công tác khảo sát thực tế mô hình phát triển kinh tế của người dân xã Lai Đồng, tháng 7/2026)Theo dự thảo, Nghị định quy định mục tiêu, chỉ tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung và nguồn lực; cơ chế huy động, lồng ghép, phân bổ, sử dụng nguồn lực; cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân và hỗ trợ phát triển sản xuất; khung đánh giá kết quả đầu ra, theo dõi, kiểm tra, giám sát, cơ sở dữ liệu; mô hình quản lý, trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp của Chương trình.
Dự thảo được áp dụng đối với các bộ, cơ quan trung ương, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện hoặc thụ hưởng chính sách thuộc Chương trình.
Dự thảo Nghị định gồm 07 Chương, 51 Điều và 06 Phụ lục, cụ thể:
a) Chương I - Quy định chung, gồm 04 Điều (từ Điều 1 đến Điều 4).
b) Chương II - Mục tiêu, chỉ tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện, nguồn lực và nội dung của Chương trình, gồm 09 Điều (từ Điều 5 đến Điều 13).
c) Chương III - Huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình, gồm 08 Điều (từ Điều 14 đến Điều 21).
d) Chương IV - Cơ chế đặc thù, gồm 14 Điều (từ Điều 22 đến Điều 35).
đ) Chương V - Tiêu chí đánh giá kết quả, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của Chương trình, gồm 08 Điều (từ Điều 36 đến Điều 43).
e) Chương VI - Mô hình quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện, gồm 05 Điều (từ Điều 44 đến Điều 48).
g) Chương VII - Điều khoản thi hành, gồm 03 Điều (từ Điều 49 đến Điều 51).
h) 06 Phụ lục, gồm: Phụ lục I quy định chỉ tiêu đến năm 2030 và năm 2035 của Chương trình; Phụ lục II quy định tiêu chí phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng; Phụ lục III quy định nội dung chi, định mức chi đặc thù; Phụ lục IV quy định các biểu mẫu hỗ trợ phát triển sản xuất; Phụ lục V quy định hệ số, cách tính và xếp loại điểm đánh giá kết quả đầu ra; Phụ lục VI quy định danh sách văn bản quy phạm pháp luật được thay thế bởi Nghị định này.
Dự thảo nhấn mạnh quản lý thống nhất theo mục tiêu và kết quả; phân cấp gắn với trách nhiệm; công khai, minh bạch; lồng ghép nguồn lực; không sử dụng ngân sách trung ương của Chương trình để thay thế nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự tham gia và giám sát của người dân.
Điều 5, Điều 6 của dự thảo Nghị định dẫn chiếu mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian và nguồn lực theo Nghị quyết số 46/2026/QH16; quy định chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 và năm 2035 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định; quy định nguyên tắc xác định nguồn lực giai đoạn 2031 - 2035 sau tổng kết giai đoạn 2026 - 2030. Chỉ tiêu phải có nguồn dữ liệu, cơ quan chịu trách nhiệm và khả năng giao, theo dõi, kiểm chứng.
Các Điều 7 đến Điều 13 quy định 07 nhóm nhiệm vụ: (1) quy hoạch, phát triển hạ tầng thiết yếu, bố trí ổn định dân cư và bảo vệ môi trường; (2) phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, việc làm và nâng cao thu nhập; (3) hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực; (4) chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển; (5) bảo tồn và phát triển văn hóa; (6) chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; (7) cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyển đổi số, kiểm tra, đánh giá và truyền thông.
Dự thảo Nghị định cũng quy định 04 phương thức hỗ trợ phát triển sản xuất (Ảnh minh họa)Các Điều 14 đến Điều 21 quy định nguyên tắc lồng ghép; lập kế hoạch, dự toán; phân bổ, giao, điều chỉnh; nội dung chi, định mức, mức hỗ trợ; thanh toán, quyết toán; huy động và sử dụng tín dụng chính sách, nguồn vốn hợp pháp khác. Phương án phân bổ trung hạn căn cứ mức độ khó khăn và yêu cầu thực hiện mục tiêu; phân bổ hằng năm căn cứ nhu cầu, kết quả thực hiện mục tiêu và giải ngân, đồng thời loại trừ ảnh hưởng khách quan do thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận.
Dự thảo tăng quyền chủ động của địa phương trong phân bổ chi tiết, điều chỉnh và tổ chức thực hiện trong phạm vi tổng mức được giao; đồng thời quy định trách nhiệm công khai, cập nhật dữ liệu, kiểm tra, thu hồi hoặc điều chỉnh đối với nguồn lực sử dụng không đúng mục tiêu, không còn đối tượng hoặc không có khả năng thực hiện.
Các Điều 22 đến Điều 28 quy định tiêu chí dự án, lập và thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, thanh toán, quyết toán, vận hành và bảo trì. Cơ chế được thiết kế theo hướng đơn giản hóa hồ sơ nhưng không giảm yêu cầu về an toàn, chất lượng, công khai, giám sát cộng đồng và trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan thẩm định.
Các Điều 29 đến Điều 35 quy định 04 phương thức hỗ trợ phát triển sản xuất: liên kết theo chuỗi giá trị; hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; hỗ trợ theo nhiệm vụ; hỗ trợ theo cơ chế đặc thù. Dự thảo xác định đối tượng, điều kiện, phương thức lựa chọn, nội dung ngân sách hỗ trợ, mức đối ứng, hồ sơ, tổ chức thực hiện, quản lý tài sản hình thành, kiểm tra và thu hồi hỗ trợ.
Các Điều 36 đến Điều 43 (Mục I - Tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra; Mục II - Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát cộng đồng; Mục III - Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung) chuyển trọng tâm quản lý từ đầu vào sang kết quả; quy định khung điểm, phương thức đánh giá, trách nhiệm xác nhận kết quả; theo dõi, kiểm tra, giám sát của cộng đồng; xây dựng, cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung. Phụ lục V quy định hệ số, cách tính và xếp loại kết quả; trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng được xem xét theo cơ chế riêng, tránh giảm trừ nguồn lực một cách cơ học.
Các Điều 44 đến Điều 48 phân định Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan điều phối, tổng hợp chung; Bộ Tài chính là cơ quan tổng hợp nguồn lực; các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo quản lý mục tiêu theo ngành, lĩnh vực; các bộ, cơ quan liên quan và chính quyền địa phương chịu trách nhiệm theo chức năng, thẩm quyền. Mô hình này giảm khâu trung gian nhưng vẫn bảo đảm đầu mối điều phối, tổng hợp nguồn lực và trách nhiệm chuyên ngành.
Điều 49 quy định hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; xác định cụ thể danh mục văn bản quy phạm pháp luật được thay thế theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định; quy định các nội dung tiếp tục được áp dụng theo pháp luật chuyên ngành và nguyên tắc xử lý khi có quy định khác nhau giữa Nghị định này với văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bảo đảm thống nhất với Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 50 quy định xử lý chuyển tiếp: tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, dự án, dự toán, hợp đồng và cam kết hợp pháp đã được phê duyệt trong năm 2026 theo cơ chế của 04 Chương trình trước hợp nhất; xử lý số dư, mã dự án, dữ liệu và nguồn lực chuyển tiếp; trách nhiệm rà soát, phân loại và chuyển sang Chương trình mới.
Điều 51 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định.
Dự kiến, dự thảo Nghị định được trình Chính phủ trước ngày 20/9/2026, qua đó có cơ sở pháp lý để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, dự án, kế hoạch vốn năm 2026 và lập kế hoạch, dự toán năm 2027.